Chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, và chỉ số PPM là thước đo quan trọng để đánh giá độ sạch. Vậy chỉ số PPM trong nước là gì và có ý nghĩa thế nào với sức khỏe của bạn? Hãy cùng Tiến Thành Water tìm hiểu ngay sau đây.
Chỉ số PPM trong nước là gì?
PPM là viết tắt của cụm từ Part Per Million, có nghĩa là “một phần trong một triệu”. Nói một cách dễ hiểu, chỉ số PPM cho biết trong 1 triệu đơn vị nước thì có bao nhiêu đơn vị chất hòa tan khác, có thể là muối khoáng, kim loại nặng hay tạp chất.
Ví dụ: Nếu nước có chỉ số 100 PPM, tức là trong 1 triệu phần nước có 100 phần là các chất hòa tan. Nhờ chỉ số này, chúng ta có thể dễ dàng đánh giá được độ tinh khiết và chất lượng của nguồn nước.
Giá trị quy đổi đơn vị của PPM có thể hiểu, 1PPM = 1mg/l (1 miligram/lít). Đơn vị PPM thường được sử dụng để đo lường nồng độ TDS (nồng độ chất hoà tan trong nước).
Trong hoạt động xử lý nước công nghiệp, nồng độ PPM được nhắc đến rất nhiều. Đây là đơn vị tính được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực không chỉ nước mà còn trong các bộ môn như hoá học, vật lý, sản xuất…
Ý nghĩa và ứng dụng của chỉ số PPM trong nước
Ý nghĩa của chỉ số PPM trong nước
Chỉ số PPM thường đi kèm với TDS (viết tắt của Total Dissolved Solids), tức là tổng lượng chất rắn hòa tan có trong một thể tích nước. TDS chính là con số giúp chúng ta biết được nguồn nước có sạch hay không, còn PPM là đơn vị để đo lường chỉ số này.
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) và quy định tại Việt Nam:
- Nước tinh khiết: khi chỉ số TDS ≤ 5 . Điều này có nghĩa là trong 1 triệu phần nước chỉ có dưới 5 phần chất rắn hòa tan, gần như bằng không.
- Nước có TDS cao: chỉ số TDS càng lớn thì lượng chất rắn hòa tan càng nhiều. Nếu vượt mức cho phép, nước có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe khi sử dụng lâu dài.
Ứng dụng của chỉ số PPM
Chỉ số PPM được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
- Trong xử lý nước: Dùng để kiểm tra và kiểm soát nồng độ tổng chất rắn hòa tan, đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn an toàn.
- Trong nông nghiệp: Đo nồng độ phân bón, khoáng chất trong nước tưới và hỗn hợp dinh dưỡng giúp tối ưu hóa năng suất cây trồng, đặc biệt trong thủy canh.
- Trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học: Được dùng để đo nồng độ các kim loại, khí hiếm hoặc các chất hóa học trong dung dịch với độ chính xác cao.
- Trong môi trường: Giúp theo dõi mức độ ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, đo chỉ số các chất gây độc hại trong môi trường nước.
Việc vận dụng chỉ số PPM mang lại hiệu quả cao trong kiểm soát chất lượng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao hiệu quả sản xuất trong nhiều ngành nghề khác nhau.
Cách tính chỉ số PPM trong nước
Để tính nồng độ PPM trong nước một cách chính xác, có thể sử dụng các công thức sau tùy vào thông số có sẵn:
Công thức: C(ppm)= m(chất tan)/V (mg/l)
Trong đó:
- M (chất tang) là khối lượng chất hòa tan (mg),
- V (dung dịch) là thể tích dung dịch (lít).
Ngoài ra, trong một số trường hợp khi biết khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch, có thể dùng công thức:
Công thức: C(ppm)= 1000000 × m(chất tan)/m(dung dịch)
Một số câu hỏi thường gặp
Khoảng 50 – 150 PPM, vừa sạch vừa giữ khoáng chất cần thiết.
Sai. PPM cao chỉ là nhiều chất rắn hòa tan, có thể gồm cả khoáng chất có lợi.
Đo tổng chất rắn hòa tan (TDS), nhưng không phân biệt loại chất và không đo vi khuẩn, virus.
PPM là đơn vị đo, TDS là chỉ số tổng chất rắn hòa tan; bút TDS hiển thị bằng PPM.
Do nước chứa chất không dẫn điện, nhiều hữu cơ/vi sinh vật hoặc giới hạn thiết bị.
Trên 500 PPM có thể gây hại nếu uống lâu dài.
Làm sạch bút, nhúng đúng độ sâu, lấy mẫu đại diện, đo ở nhiệt độ phòng.