Trong bối cảnh an ninh nguồn nước trở thành vấn đề cấp bách, Bộ Y tế đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nước sạch chặt chẽ nhất từ trước đến nay. Đây là văn bản pháp quy quan trọng, thay thế hoàn toàn các quy chuẩn cũ (QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT), tạo ra một bước ngoặt trong việc quản lý nước sinh hoạt tại Việt Nam.
Chương I: Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn đối với những thông số chất lượng của nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động như khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn và bán lẻ nước sạch thông qua hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị cấp nước).
Ngoài ra, quy chuẩn cũng áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận thông số chất lượng nước.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại nước sau:
- Nước uống trực tiếp tại vòi;
- Nước đóng bình, đóng chai;
- Nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai;
- Nước được tạo ra từ các bình lọc nước hoặc hệ thống lọc nước;
- Các loại nước không sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý, bảo đảm chất lượng và đáp ứng nhu cầu ăn uống, vệ sinh của con người (gọi tắt là nước sạch).
- Thông số cảm quan là các yếu tố như màu sắc, mùi và vị có thể nhận biết bằng giác quan của con người.
- AOAC là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Association of Official Analytical Chemists, nghĩa là Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống.
- CFU là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Colony Forming Unit, nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
- FCR là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Free Chlorine Residual, nghĩa là clo dư tự do.
- NTU là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit, nghĩa là đơn vị đo độ đục.
- SMEWW là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water, nghĩa là các phương pháp chuẩn dùng để thử nghiệm nước và nước thải.
- TCU là viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit, nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
- US EPA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency, nghĩa là Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ.
Chương II: Quy định về kỹ thuật
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép
| TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép |
| Các thông số nhóm A | |||
| Thông số vi sinh vật | |||
| 1 | Coliform | CFU/100 mL | < 3 |
| 2 | E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt | CFU/100 mL | < 1 |
| Thông số cảm quan và vô cơ | |||
| 3 | Arsenic (As)(*) | mg/L | 0,01 |
| 4 | Clo dư tự do(**) | mg/L | Trong khoảng 0,2 – 1,0 |
| 5 | Độ đục | NTU | 2 |
| 6 | Màu sắc | TCU | 15 |
| 7 | Mùi, vị | – | Không có mùi, vị lạ |
| 8 | pH | – | Trong khoảng 6,0 – 8,5 |
| Các thông số nhóm B | |||
| Thông số vi sinh vật | |||
| 9 | Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) | CFU/100 mL | < 1 |
| 10 | Trực khuẩn mủ xanh (Ps. Aeruginosa) | CFU/100 mL | < 1 |
| Thông số vô cơ | |||
| 11 | Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) | mg/L | 0,3 |
| 12 | Antimon (Sb) | mg/L | 0,02 |
| 13 | Bari (Ba) | mg/L | 0,7 |
| 14 | Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B) | mg/L | 0,3 |
| 15 | Cadmi (Cd) | mg/L | 0,003 |
| 16 | Chì (Plumbum) (Pb) | mg/L | 0,01 |
| 17 | Chỉ số pecmanganat | mg/L | 2 |
| 18 | Chloride (Cl−)(***) | mg/L | 250 (hoặc 300) |
| 19 | Chromi (Cr) | mg/L | 0,05 |
| 20 | Đồng (Cuprum) (Cu) | mg/L | 1 |
| 21 | Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/L | 300 |
| 22 | Fluor (F) | mg/L | 1,5 |
| 23 | Kẽm (Zincum) (Zn) | mg/L | 2 |
| 24 | Mangan (Mn) | mg/L | 0,1 |
| 25 | Natri (Na) | mg/L | 200 |
| 26 | Nhôm (Aluminium) (Al) | mg/L | 0,2 |
| 27 | Nickel (Ni) | mg/L | 0,07 |
| 28 | Nitrat (NO3− tính theo N) | mg/L | 2 |
| 29 | Nitrit (NO2− tính theo N) | mg/L | 0,05 |
| 30 | Sắt (Ferrum) (Fe) | mg/L | 0,3 |
| 31 | Seleni (Se) | mg/L | 0,01 |
| 32 | Sunphat | mg/L | 250 |
| 33 | Sunfua | mg/L | 0,05 |
| 34 | Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) | mg/L | 0,001 |
| 35 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | mg/L | 1000 |
| 36 | Xyanua (CN) | mg/L | 0,05 |
| Thông số hữu cơ – Nhóm Alkan clo hóa | |||
| 37 | 1,1,1-Tricloroetan | µg/L | 2000 |
| 38 | 1,2-Dicloroetan | µg/L | 30 |
| 39 | 1,2-Dicloroeten | µg/L | 50 |
| 40 | Cacbontetraclorua | µg/L | 2 |
| 41 | Diclorometan | µg/L | 20 |
| 42 | Tetracloroeten | µg/L | 40 |
| 43 | Tricloroeten | µg/L | 20 |
| 44 | Vinyl clorua | µg/L | 0,3 |
| Hydrocacbua thơm | |||
| 45 | Benzen | µg/L | 10 |
| 46 | Etylbenzen | µg/L | 300 |
| 47 | Phenol và dẫn xuất của Phenol | µg/L | 1 |
| 48 | Styren | µg/L | 20 |
| 49 | Toluen | µg/L | 700 |
| 50 | Xylen | µg/L | 500 |
| Nhóm Benzen clo hóa | |||
| 51 | 1,2-Diclorobenzen | µg/L | 1000 |
| 52 | Monoclorobenzen | µg/L | 300 |
| 53 | Triclorobenzen | µg/L | 20 |
| Nhóm chất hữu cơ phức tạp | |||
| 54 | Acrylamide | µg/L | 0,5 |
| 55 | Epiclohydrin | µg/L | 0,4 |
| 56 | Hexacloro butadien | µg/L | 0,6 |
| Thông số hóa chất bảo vệ thực vật | |||
| 57 | 1,2-Dibromo-3 Cloropropan | µg/L | 1 |
| 58 | 1,2-Dicloropropan | µg/L | 40 |
| 59 | 1,3-Dichloropropen | µg/L | 20 |
| 60 | 2,4-D | µg/L | 30 |
| 61 | 2,4-DB | µg/L | 90 |
| 62 | Alachlor | µg/L | 20 |
| 63 | Aldicarb | µg/L | 10 |
| 64 | Atrazine và các dẫn xuất chloro-s-triazine | µg/L | 100 |
| 65 | Carbofuran | µg/L | 5 |
| 66 | Chlorpyrifos | µg/L | 30 |
| 67 | Clodane | µg/L | 0,2 |
| 68 | Clorotoluron | µg/L | 30 |
| 69 | Cyanazine | µg/L | 0,6 |
| 70 | DDT và các dẫn xuất | µg/L | 1 |
| 71 | Dichloprop | µg/L | 100 |
| 72 | Fenoprop | µg/L | 9 |
| 73 | Hydroxyatrazine | µg/L | 200 |
| 74 | Isoproturon | µg/L | 9 |
| 75 | MCPA | µg/L | 2 |
| 76 | Mecoprop | µg/L | 10 |
| 77 | Methoxychlor | µg/L | 20 |
| 78 | Molinate | µg/L | — |
| 79 | Pendimetalin | µg/L | 20 |
| 80 | Permethrin | µg/L | 20 |
| 81 | Propanil | µg/L | 20 |
| 82 | Simazine | µg/L | 2 |
| 83 | Trifuralin | µg/L | 20 |
| Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ | |||
| 84 | 2,4,6-Triclorophenol | µg/L | 200 |
| 85 | Bromat | µg/L | 10 |
| 86 | Bromodichloromethane | µg/L | 60 |
| 87 | Bromoform | µg/L | 100 |
| 88 | Chloroform | µg/L | 300 |
| 89 | Dibromoacetonitrile | µg/L | 70 |
| 90 | Dibromochloromethane | µg/L | 100 |
| 91 | Dichloroacetonitrile | µg/L | 20 |
| 92 | Dichloroacetic acid | µg/L | 50 |
| 93 | Formaldehyde | µg/L | 900 |
| 94 | Monochloramine | µg/L | 3,0 |
| 95 | Monochloroacetic acid | µg/L | 20 |
| 96 | Trichloroacetic acid | µg/L | 200 |
| 97 | Trichloroaxetonitril | µg/L | 1 |
| Thông số nhiễm xạ | |||
| 98 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bq/L | 0,1 |
| 99 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bq/L | 1,0 |
Chú thích:
- Dấu (*) áp dụng đối với đơn vị cấp nước khai thác từ nguồn nước ngầm.
- Dấu (**) áp dụng đối với đơn vị cấp nước sử dụng Clo để khử trùng.
- Dấu (***) áp dụng đối với khu vực ven biển và hải đảo.
- Ký hiệu “không có đơn vị tính” được hiểu là thông số không quy định đơn vị đo.
- Nitrit và Nitrat đều có khả năng hình thành methemoglobin. Vì vậy, khi đồng thời xuất hiện trong nước sinh hoạt, tổng tỷ lệ giữa nồng độ thực tế (C) của từng chất và giới hạn tối đa cho phép (GHTĐ) tương ứng không được vượt quá 1, theo công thức sau:
GHTĐnitratCnitrat+GHTĐnitritCnitrit≤1
Điều 5. Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
- Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận đã được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 và đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
- Đối với các thông số chất lượng nước sạch thuộc nhóm A, tất cả các đơn vị cấp nước có trách nhiệm thực hiện thử nghiệm đầy đủ theo quy định.
- Đối với các thông số chất lượng nước sạch thuộc nhóm B, việc thử nghiệm được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành, trên cơ sở lựa chọn các thông số đặc thù phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường và tình hình thực tế của từng địa phương.
- Đơn vị cấp nước phải thực hiện thử nghiệm đầy đủ toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch thuộc nhóm A và nhóm B theo Danh mục quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn này trong các trường hợp sau:
- Trước khi hệ thống cấp nước được đưa vào vận hành lần đầu;
- Sau khi thực hiện nâng cấp, cải tạo hoặc sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hệ thống sản xuất và cung cấp nước sạch;
- Khi xảy ra sự cố môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch;
- Khi phát sinh rủi ro trong quá trình sản xuất, xử lý hoặc cấp nước có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch, hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Định kỳ 03 năm một lần, tính từ thời điểm thực hiện thử nghiệm đầy đủ gần nhất đối với toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch.
5. Việc thử nghiệm định kỳ các thông số chất lượng nước sạch được thực hiện theo tần suất như sau:
- Đối với các thông số chất lượng nước sạch thuộc nhóm A, tần suất thử nghiệm tối thiểu là 01 lần trong 01 tháng;
- Đối với các thông số chất lượng nước sạch thuộc nhóm B, tần suất thử nghiệm tối thiểu là 01 lần trong 06 tháng;
- Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quy định tần suất thử nghiệm cao hơn mức tối thiểu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này nhằm bảo đảm công tác kiểm soát chất lượng nước sạch.
Điều 6. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
1. Số lượng mẫu nước sạch phải được lấy trong mỗi lần thử nghiệm được quy định như sau:
a) Đối với đơn vị cấp nước phục vụ dưới 100.000 người dân: phải lấy tối thiểu 03 mẫu nước sạch.
b) Đối với đơn vị cấp nước phục vụ từ 100.000 người dân trở lên: phải lấy tối thiểu 04 mẫu nước sạch; trường hợp quy mô phục vụ tăng thêm mỗi 100.000 người dân thì phải lấy bổ sung ít nhất 01 mẫu nước sạch.
2. Vị trí lấy mẫu thử nghiệm phải bảo đảm đại diện cho toàn bộ hệ thống cấp nước, bao gồm:
a) Ít nhất 01 mẫu được lấy tại bể chứa nước đã qua xử lý của đơn vị cấp nước trước khi cấp vào mạng lưới đường ống phân phối.
b) Ít nhất 01 mẫu được lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng ở cuối mạng lưới đường ống phân phối.
c) Các mẫu còn lại được lấy ngẫu nhiên tại các vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối, bao gồm cả các phương tiện phân phối nước như xe bồn, ghe hoặc các phương tiện vận chuyển nước sạch khác.
3. Đối với cơ quan, tổ chức, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp hoặc khu vực có sử dụng bể chứa nước tập trung, việc lấy mẫu được thực hiện như sau:
a) Phải lấy tối thiểu 02 mẫu nước, bao gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu được lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
b) Trường hợp có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể phải lấy tối thiểu 01 mẫu tại bể chứa và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng tương ứng.
4. Trường hợp phát sinh nguy cơ ô nhiễm nguồn nước hoặc xảy ra dịch bệnh có liên quan đến chất lượng nước sạch, cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị cấp nước có thể tăng số lượng mẫu và mở rộng vị trí lấy mẫu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và thử nghiệm chất lượng nước.
Điều 7. Phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử
Phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử đối với các thông số chất lượng nước sạch được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
Chương III: Quy định về quản lý
Điều 8. Công bố hợp quy
Đơn vị sản xuất nước sạch có trách nhiệm tự thực hiện việc đánh giá hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đồng thời thực hiện theo các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Việc đánh giá hợp quy phải được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Sau khi hoàn thành việc đánh giá, đơn vị sản xuất nước sạch có trách nhiệm gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đặt trụ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
Chương IV: Tổ chức thực hiện
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này. Đồng thời, căn cứ yêu cầu quản lý thực tế, Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất Bộ Y tế xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn nhằm bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn.
Điều 10. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử hoặc các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản mới và các quy định hiện hành có liên quan.
Phụ lục số 1
Danh mục phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng nước sạch
(Ban hành kèm theo QCVN 01-1:2018/BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Thông số thử nghiệm | Phương pháp phân tích/tiêu chuẩn áp dụng |
| 1 | Lấy mẫu | – TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu. – TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước. – TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667-5:2009): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ nhà máy xử lý và hệ thống phân phối nước. |
| 2 | Coliform, E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt | – TCVN 6187-1:2009: Chất lượng nước – Phát hiện và định lượng Escherichia coli và vi khuẩn Coliform – Phần 1: Phương pháp lọc màng. – Hoặc SMEWW 9222D: Xác định Coliform chịu nhiệt bằng phương pháp màng lọc. |
| 3 | Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) | – SMEWW 9213B: Xác định vi khuẩn trong nước hồ bơi và nước sinh hoạt. |
| 4 | Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) | – TCVN 8881:2011 (ISO 16266:2006): Chất lượng nước – Phát hiện và định lượng Pseudomonas aeruginosa bằng phương pháp lọc màng. |
| 5 | Arsenic (As) | – TCVN 6626:2000: Xác định Asen bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua. – Hoặc SMEWW 3114B:2017. – Hoặc SMEWW 3125B:2017 (ICP-MS). – Hoặc US EPA 200.8 (ICP-MS). – Hoặc SMEWW 3120B:2017 (ICP-OES). |
| 6 | Clo dư tự do, Monochloramine | – TCVN 6225-2:2012: Xác định clo dư tự do và tổng clo. – Hoặc SMEWW 4500-Cl B,C,G:2012: Phương pháp iod hoặc DPD. – SMEWW 4500-Cl G:2012: Xác định monochloramine bằng phương pháp DPD. |
| 7 | Độ đục | – TCVN 6184:1996 (ISO 7027:1990): Xác định độ đục. – Hoặc SMEWW 2130:2012: Phương pháp đo tán xạ ánh sáng. |
| 8 | Màu sắc | – TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011): Kiểm tra và xác định độ màu. – Hoặc SMEWW 2120 B,C,D:2012: Phương pháp so màu hoặc trắc phổ. |
| 9 | Mùi, vị | – SMEWW 2150:2012: Xác định mùi bằng phương pháp ngưỡng mùi. – SMEWW 2160:2012: Xác định vị bằng phương pháp ngưỡng vị hoặc đánh giá tỷ lệ vị. |
| 10 | pH | – TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008): Xác định pH. |
| 11 | Amoni (NH₃ và NH₄⁺ tính theo N) | – SMEWW 4500-NH3:2012: Phương pháp chưng cất, chuẩn độ, phenol hoặc điện cực chọn lọc. – Hoặc TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1:1984). – Hoặc TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1998). – Hoặc TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984). – Hoặc EPA 350.2. |
| 12 | Coban, Nickel, Đồng, Kẽm, Cadmi, Chì | – TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986): Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. – Hoặc SMEWW 3111:2012; SMEWW 3113:2012. – Hoặc SMEWW 3125B:2012 (ICP-MS). – Hoặc US EPA 200.8. – Hoặc SMEWW 3120B:2017 (ICP-OES). |
| 13 | Crom (Chromi) | – TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998): Xác định crom tổng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử. |
| 14 | Cadmi | – TCVN 6197:2008 (ISO 5961:1994). – Hoặc SMEWW 3113:2012. – Hoặc SMEWW 3125B:2012 (ICP-MS). |
| 15 | Bari, Bo | – SMEWW 3125B:2012: Xác định Bari và Bo bằng ICP-MS. |
| 16 | Seleni | – TCVN 6183:1996 (ISO 9964-1:1993). – Hoặc SMEWW 3114:2012. – Hoặc SMEWW 3125B:2012. |
| 17 | Asen, Crom, Đồng, Kẽm, Nickel, Mangan, Sắt, Molypden, Thủy ngân, Seleni, Chì, Cadmi | – EPA 6020: Xác định kim loại bằng phương pháp ICP-MS. |
| 18 | Nhôm, Asen, Bo, Bari, Cadmi, Crom, Đồng, Sắt, Mangan, Molypden, Natri, Nickel, Chì, Seleni, Kẽm, Thủy ngân | – TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007): Xác định nguyên tố bằng ICP-OES. |
| 19 | Mangan | – TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986): Phương pháp trắc quang dùng formaldoxim. |
| 20 | Chỉ số Permanganat | – TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993(E): Xác định chỉ số Permanganat. |
| 21 | Clorua (Cl⁻) | – TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989): Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat. – Hoặc SMEWW 4110B:2017. – Hoặc SMEWW 4500-Cl⁻ D:2017. |
| 22 | Độ cứng (tính theo CaCO₃) | – SMEWW 2340:2017: Phương pháp tính toán hoặc chuẩn độ EDTA. |
| 23 | Florua, Clorua, Nitrit, Orthophosphat, Bromua, Nitrat, Sunfat | – TCVN 6494:1999. – Hoặc TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992). – Hoặc TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007). – SMEWW 4110B:2017. |
| 24 | Nitrat | – TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1988). – Hoặc SMEWW 4500-NO3⁻:2012. |
| 25 | Nitrit | – TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984). – Hoặc TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007). |
| 26 | Sắt (Fe) | – TCVN 6177:1996: Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ. |
| 27 | Sunfat | – SMEWW 4500-SO₄²⁻ E: Xác định sunfat bằng phương pháp đo độ đục. |
| 28 | Sunfua | – TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992). – Hoặc SMEWW 4500-S²⁻:2012. |
| 29 | Thủy ngân | – TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999). – Hoặc TCVN 7724:2007 (ISO 17852:2006). – Hoặc US EPA 200.8. – Hoặc SMEWW 3112B:2017. |
| 30 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | – SMEWW 2540C: Phương pháp trọng lượng. |
| 31 | Xyanua | – TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984). – Hoặc SMEWW 4500-CN A,B,C,E. |
| 32 | Nhóm Alkan clo hóa | – US EPA 5021A Revision 2:2014. – Hoặc US EPA 8270E Revision 6:2018. |
| 33 | Acrylamide | – US EPA 8032A Revision 1:1996: Sắc ký khí đầu dò ECD. |
| 34 | Nhóm alkan clo hóa, hydrocacbon thơm, benzen clo hóa và epiclorohydrin | – US EPA 8260C Revision 4:2014. – Hoặc US EPA 8270E Revision 6:2018. |
| 35 | Hexachlorobutadiene, Dibromochloropropan, Dichloropropan… | – US EPA 524.4 Revision 1.0:2013: GC/MS. |
| 36 | 2,4-D; 2,4-DB; Dichloroprop; Fenoprop; 2,4,5-T; Pentachlorophenol | – US EPA 515.4 Revision 1.0:2000. |
| 37 | Alachlor, Atrazine, Chlorotoluron, Chlorpyrifos, Cyanazine… | – US EPA 525.3 Version 1.0:2012. |
| 38 | Aldicarb, Carbofuran | – US EPA 531.2 Revision 1.0:2001: HPLC sau dẫn xuất hóa. |
| 39 | 2,4-D; MCPA; Pentachlorophenol; Mecoprop… | – US EPA 555 Revision 1.0:1992: HPLC với đầu dò PDA và UV. |
| 40 | Pendimethalin, Alachlor, Atrazine, Metolachlor… | – US EPA 507 Revision 2.1:1995. |
| 41 | Pendimethalin | – US EPA 8091 Revision 0:1996. |
| 42 | Chlordane, DDT và các dẫn xuất, Methoxychlor, Atrazine… | – US EPA 1699:2007: HRGC/HRMS. |
| 43 | Hydroxyatrazine | – US EPA 524.4:2013: Phương pháp sắc ký. |
| 44 | Propanil | – US EPA 532 Revision 1.0:2000: HPLC-UV. |
| 45 | Carbofuran, Chlordane, Pentachlorophenol, Dichlorobenzen… | – US EPA 8270D Revision 5:2014: GC/MS. |
| 46 | Bromate | – US EPA 300.1: Xác định ion Bromat bằng sắc ký ion. |
| 47 | Monochloroacetic acid, Dichloroacetic acid, Trichloroacetic acid | – SMEWW 6251:2012. – Hoặc US EPA 552.2. |
| 48 | Chloroform, Bromoform và các sản phẩm phụ khử trùng | – US EPA 551.1 Revision 1.0:1995. |
| 49 | Formaldehyde | – US EPA 556 Revision 1.0:1998. – Hoặc SMEWW 6252:2012. |
| 50 | Bromoform, Chloroform | – US EPA 501.3:1996: GC-MS-SIM. |
| 51 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | – TCVN 6053:2011. – Hoặc SMEWW 7110B:2017. – Hoặc TCVN 8879:2011. |
| 52 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | – TCVN 6219:2011. – Hoặc SMEWW 7110B:2017. – Hoặc TCVN 8879:2011. |
Ghi chú
Chấp nhận áp dụng các phương pháp thử nghiệm khác có giới hạn định lượng phù hợp với ngưỡng giới hạn cho phép và có độ chính xác (bao gồm độ đúng và độ lặp lại) tương đương hoặc cao hơn so với các phương pháp được viện dẫn trong phụ lục này.
Phụ lục số 2
(Ban hành kèm theo Quy chuẩn QCVN 01-1.2018/BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY CHUẨN NƯỚC SINH HOẠT
Số…………………..
Tên tổ chức, cá nhân:……………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………..Fax: ………………………………………………..
E-mail: ………………………………………………………………………………………………………………….
CÔNG BỐ:
Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,…)
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp…):
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
………
(Tên tổ chức, cá nhân)…. cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của…. (sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường) ………do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác.






