Hệ thống xử lý nước nhiễm mặn công suất từ 1m³/h đến 200m³/h là giải pháp chuyên dụng giúp xử lý nguồn nước lợ, nước nhiễm muối, nước bị xâm nhập mặn thành nước đạt tiêu chuẩn sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất và ăn uống. Hệ thống được thiết kế linh hoạt theo từng nhu cầu thực tế, phù hợp cho hộ gia đình, trang trại, nhà máy, khu dân cư, khu công nghiệp và các khu vực ven biển thường xuyên bị nhiễm mặn.
Trong những năm gần đây, tình trạng xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, khiến nguồn nước mặt và nước ngầm bị nhiễm muối, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất. Việc sử dụng nước nhiễm mặn trong thời gian dài có thể làm hư hỏng thiết bị, giảm năng suất cây trồng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Vì vậy, hệ thống xử lý nước nhiễm mặn là giải pháp cần thiết để đảm bảo nguồn nước sạch ổn định và an toàn.
Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước nhiễm mặn công suất 1m3-200m3/h
| Thông số | Giá trị |
| Lưu lượng nước sau lọc | 250L/h – 200m³/h |
| Công suất tiêu thụ | Tùy chọn theo công suất |
| Nguồn điện | 220V / 380V – 50Hz / 60Hz |
| Kích thước màng RO | 4040 / 4080 / 8040 / 8080 |
| Độ mặn nước đầu vào tối đa | ≤ 10.000 ppm |
| Độ tinh khiết sau lọc | < 100 ppm (TDS) |
| Tỷ lệ tách muối | 98% – 99.5% |
| Tỷ lệ thu hồi nước | > 50% |
| Nhiệt độ hoạt động | 5 – 45°C |
Nước nhiễm mặn là gì?
Nước nhiễm mặn là nước có hàm lượng muối hòa tan vượt quá mức cho phép, làm cho nước có vị mặn hoặc lợ, gây khó khăn khi sử dụng cho sinh hoạt, ăn uống hoặc sản xuất. Tùy theo mức độ mặn và mục đích sử dụng, quá trình xử lý có thể chia thành:
- Khử mặn: Giảm lượng muối đến mức có thể dùng cho sinh hoạt.
- Khử muối: Loại bỏ gần như toàn bộ muối hòa tan để tạo nước tinh khiết.

Các phương pháp xử lý nước nhiễm mặn hiện nay
Phương pháp chưng cất nhiệt
được sử dụng nhiều trong dân gian.Cơ sở của phương pháp này chính là đun nóng nước tới điểm sôi để chuyển thành dạng hơi sau đó ngưng tụ lại thành nước tinh khiết.Phương pháp này thích hợp với mọi loại nước có độ mặn khác nhau.
Phương pháp trao đổi ion
Khử muối bằng phương pháp trao đổi ion tức là lọc nước qua bể lọc (hoặc cột lọc)có chứa các hạt nhựa ion hoạt tính. Khi lọc nước qua bể lọc H-Cationit, do kết quả trao đổi các cation của muối hòa tan trong nước với các ion H+ của hạt cationit, các muối hòa tan trong nước biến thành các axit tương ứng:
- RH + NaCl → RNa + HCl
- 2RH + Na2SO4 → 2RNa + H2SO4
- 2RH + Ca(HCO3)2 → R2Ca + 2CO2↑ + 2H2O
Và khi lọc tiếp, nước đã được khử cation ở Bể H-Cationit, qua bể lọc OH-anionit, các hạt anionit sẽ hấp thụ từ nước các anion của các axit mạnh như Cl-, SO42- (Khí cacbonic được khử ra khỏi nước bằng làm thoáng trước khi cho vào bể OH-anionit) và nhả vào nước một số lượng tương đương anion OH-
- [An]OH + HCl → [An]Cl + 2H2O
- 2[An]OH + H2SO4 → [An] 2SO4 + 2H2O
Phương pháp thẩm thấu ngược (R.O)

Thực chất của phương pháp này là: lọc nước qua màng R.O (màng bán thấm đặc biệt). Màng chỉ cho nước đi qua còn các ion của muối hòa tan trong nước được giữ lại. Để lọc được nước qua màng này phải tạo ra một áp lực dư ngược với hướng di chuyển nước bằng thẩm thấu, nghĩa là tạo ra áp lực dư trong nước nguồn cao hơn áp lực thẩm thấu của nước qua màng, để nước đã được lọc qua màng không trở lại dung dịch muối do quá trình thẩm thấu.

Màng R.O có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau như: CelluloseAcecate,Aromatic Polyamide,Polymide hoặc màng TFC có những lỗ nhỏ tới 0.001 micron.Tất cả loại màn này đều chịu được áp suất cao nhưng khả năng chịu pH và Cl khác nhau.Màng R.O nếu được bảo dưỡng kĩ sẽ có tuổi thọ từ 2-5 năm.
Phương pháp lọc thẩm thấu ngược (R.O) có thể xử lý hầu hết các loại nước,tuy nhiên độ mặn nước nguồn càng lớn thì hiệu quả càng thấp.Vận hành thiết bị R.O đòi hỏi lượng lớn điện năng tiêu thụ.





