Quy định về nước uống trường học theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT

Công tác bảo đảm vệ sinh nguồn nước uống và nước sinh hoạt trong trường học là quy định pháp lý bắt buộc thuộc hệ thống quản lý y tế học đường tại Việt Nam. Việc không tuân thủ đầy đủ định mức lưu lượng hoặc sử dụng nguồn nước không đạt quy chuẩn kỹ thuật sẽ trực tiếp khiến nhà trường bị đánh giá “Không đạt” trong các đợt thanh tra định kỳ của Phòng Giáo dục & Đào tạo, Trung tâm Y tế và Sở Y tế.

Nhằm hỗ trợ Ban Giám hiệu, Cán bộ y tế học đường và Ban đại diện Cha mẹ học sinh nắm bắt chính xác các căn cứ pháp luật, Tiến Thành Water trích xuất và phân tích toàn diện các quy định về nguồn nước căn cứ theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT.

📄 VĂN BẢN GỐC: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT

Quy định về công tác y tế trường học do Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 12/05/2016 (Đăng Công báo số 381 + 382 ngày 12/06/2016).

Định mức cung cấp nước học đường bắt buộc (Theo điều 5)

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 5, Chương II của Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, các cơ sở giáo dục (từ mầm non đến trung học phổ thông) bắt buộc phải đáp ứng đủ các định mức cấp nước uống và nước sinh hoạt tối thiểu như sau:

Định mức nước uống trực tiếp (Điểm a, Khoản 1, Điều 5)

  • Mùa hè: Bảo đảm tối thiểu 0,5 lít nước uống cho một học sinh trong một buổi học.
  • Mùa đông: Bảo đảm tối thiểu 0,3 lít nước uống cho một học sinh trong một buổi học.

Định mức nước sinh hoạt và tỷ lệ vòi cấp (Điểm b, Khoản 1, Điều 5)

  • Cung cấp đủ nước sinh hoạt cho học sinh với định mức tối thiểu 4 lít cho một học sinh trong một buổi học.
  • Trường hợp sử dụng hệ thống cấp nước bằng đường ống: Mỗi vòi sử dụng tối đa cho 200 học sinh trong một buổi học.

Định mức nước cho trường có học sinh nội trú (Điểm c, Khoản 1, Điều 5)

  • Trường học có học sinh nội trú phải cung cấp đủ nước phục vụ ăn uống và sinh hoạt với định mức tối thiểu 100 lít cho một học sinh trong 24 giờ.

Bảng tính toán định mức lưu lượng nước uống tối thiểu theo quy mô học sinh:

Quy mô học sinh Mùa hè (Lít/buổi) Mùa đông (Lít/buổi) Số lượng bình 19L tối thiểu/ngày (Mùa hè)
100 học sinh 50 lít 30 lít ~ 3 bình
300 học sinh 150 lít 90 lít ~ 8 bình
500 học sinh 250 lít 150 lít ~ 13 – 14 bình
1.000 học sinh 500 lít 300 lít ~ 26 – 27 bình

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho chất lượng nước (Điểm d, Khoản 1, Điều 5)

Thông tư liên tịch số 13/2016 quy định rất rõ về điều kiện chất lượng của các nguồn nước sử dụng trong trường học:

“Các trường học sử dụng nguồn nước từ các cơ sở đủ điều kiện cung cấp nước ăn uống và nước sinh hoạt. Trường hợp trường học tự cung cấp nguồn nước thì chất lượng phải bảo đảm tiêu chuẩn…”

  • Đối với nước uống trực tiếp, nước đóng chai, đóng bình: Phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT (ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế). Nguồn nước này bắt buộc phải được xét nghiệm định kỳ với 21 chỉ tiêu hóa lý độc hại và 5 chỉ tiêu vi sinh vật (tuyệt đối không chứa E.coli, Coliforms, Pseudomonas aeruginosa).
  • Đối với nước phục vụ nấu nướng (nhà bếp) và sinh hoạt: Thông tư 13/2016 trước đây viện dẫn áp dụng QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT.

Lưu ý pháp lý cập nhật mới nhất (Căn cứ Điều 18 – Điều khoản tham chiếu):
Điều 18 của Thông tư 13 nêu rõ: “Trong trường hợp các văn bản tham chiếu trong văn bản này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới”.
Do đó, toàn bộ các quy chuẩn cũ gồm QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT và QCVN 01-1:2018/BYT đã chính thức được thay thế bởi QCVN 01:2024/BYT . Nhà trường cần lưu ý cập nhật các phiếu xét nghiệm định kỳ đối với nguồn nước sinh hoạt và nước phục vụ sơ chế, nấu nướng tại bếp ăn bán trú theo đúng chuẩn QCVN 01:2024/BYT mới bảo đảm đầy đủ giá trị pháp lý khi thanh tra.

Tiêu chí chấm điểm nước sạch khi đánh giá y tế trường học

Hàng năm, chậm nhất vào ngày 30 tháng 5, nhà trường phải hoàn thiện Báo cáo công tác y tế trường học (Mẫu tại Phụ lục số 02) và tự tổ chức đánh giá theo bảng điểm chuẩn:

  • Cơ sở giáo dục mầm non: Thực hiện theo Phụ lục số 03 (Trang 53).
  • Cơ sở giáo dục phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT): Thực hiện theo Phụ lục số 04 (Trang 64).

Tại Mục 3.1 (Cấp nước ăn uống và sinh hoạt) thuộc Nhóm III, thang điểm đánh giá chi tiết tối đa là 3,0 điểm:

Mã tiêu chí Nội dung đánh giá Điểm chuẩn
3.1 Nước uống bảo đảm tối thiểu bình quân mỗi học sinh trong một ca học có 0,5 lít về mùa hè và 0,3 lít về mùa đông. 1,0 điểm
3.1 Nước sinh hoạt bảo đảm tối thiểu 4 lít cho một học sinh trong một ca học; nếu dùng đường ống thì mỗi vòi sử dụng tối đa cho 200 học sinh. 0,5 điểm
3.1 Khu nội trú có đủ nước sạch ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, bảo đảm tối thiểu 100 lít cho một học sinh trong 24 giờ. 0,5 điểm
3.1 Chất lượng nước bảo đảm theo các quy định của Bộ Y tế (có đầy đủ hồ sơ, kết quả xét nghiệm định kỳ). 0,5 điểm
3.1 Giếng nước, bể nước, chum, vại nước (nếu có) có nắp đậy, độ cao an toàn cho trẻ khi sử dụng. 0,5 điểm

Điều kiện ràng buộc để xếp loại: Căn cứ Hướng dẫn chấm điểm (Trang 65 và 77), để đạt Loại Tốt, trường phải có tổng điểm > 90 điểm và nhóm tiêu chí bắt buộc (bao gồm Cơ sở vật chất, Cấp thoát nước, An toàn thực phẩm, Chăm sóc y tế) phải đạt từ 32,0 điểm trở lên. Việc để xảy ra tình trạng thiếu nước hoặc dùng nước không chứng minh được nguồn gốc kiểm định sẽ dẫn đến việc không đủ điều kiện công nhận loại Tốt.

Bộ hồ sơ pháp lý nguồn nước nhà trường bắt buộc phải lưu giữ

Để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ của Ban chỉ đạo y tế học đường các cấp, bộ phận văn phòng và y tế nhà trường cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ gồm:

  1. Hợp đồng cung cấp nước uống đóng bình hoặc Hợp đồng lắp đặt/bảo trì hệ thống máy lọc nước RO còn hiệu lực.
  2. Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất nước.
  3. Phiếu kết quả xét nghiệm mẫu nước định kỳ (tối thiểu 06 tháng/lần) chứng nhận đạt quy chuẩn QCVN 6-1:2010/BYT (đối với nước uống trực tiếp) và QCVN 01:2024/BYT (đối với nước bếp ăn bán trú và nước sinh hoạt) do các đơn vị đủ năng lực/được chỉ định thực hiện (như Viện Pasteur, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, CDC Tỉnh/Thành phố).
  4. Sổ theo dõi và nhật ký định kỳ về việc thay lõi lọc, súc rửa bồn chứa nước và khử khuẩn vệ sinh.

Giải pháp cung ứng nước học đường chuẩn pháp lý từ Tiến Thành Water

Tiến Thành Water là đơn vị chuyên môn trong lĩnh vực cung cấp nước tinh khiết đóng bình và tư vấn lắp đặt hệ thống lọc nước công nghiệp học đường đạt chuẩn y tế:

  • Chứng nhận đạt chuẩn QCVN 6-1:2010/BYT: Toàn bộ sản phẩm và công nghệ lọc của Tiến Thành Water được kiểm định nghiêm ngặt, xử lý bằng hệ thống màng siêu lọc thẩm thấu ngược RO, khử trùng bằng tia cực tím (UV) và công nghệ Ozone chống tái nhiễm khuẩn.
  • Bảo đảm 100% hồ sơ nghiệm thu cho nhà trường: Khi hợp tác cùng Tiến Thành Water, nhà trường được bàn giao đầy đủ phiếu xét nghiệm nguồn nước định kỳ, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm và hóa đơn tài chính hợp lệ để hoàn tất hồ sơ y tế theo đúng Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT.
  • Tối ưu hóa ngân sách: Tư vấn chính xác giữa việc dùng nước đóng bình 19L hoặc lắp đặt hệ thống lọc nước uống trực tiếp tại vòi tùy theo quy mô số lượng học sinh của từng điểm trường.

Việc chủ động tuân thủ định mức cấp nước theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT và chuẩn hóa chất lượng theo quy chuẩn mới nhất QCVN 01:2024/BYT không chỉ giúp nhà trường hoàn thiện hồ sơ kiểm định, đạt điểm tối đa trong các kỳ thanh tra y tế học đường mà còn là trách nhiệm hàng đầu trong việc bảo vệ thể chất và sức khỏe toàn diện cho các em học sinh. Quý nhà trường có nhu cầu tư vấn giải pháp, kiểm định nguồn nước hoặc lắp đặt hệ thống nước sạch học đường đạt chuẩn, hãy liên hệ ngay với Tiến Thành Water để được hỗ trợ chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất.

Tư vấn miễn phí 0911 794 888
Zalo Tiến Thành Water
Chat trực tuyến Hỗ trợ qua Zalo
Nhắn tin nhanh Messenger
DANH MỤC SẢN PHẨM
01 Máy lọc nước › 02 Linh kiện máy lọc nước › 03 Lọc nước sinh hoạt đầu nguồn › 04 Lọc tổng chung cư › 05 Lọc tổng biệt thự › 06 Thiết bị xử lý nước › 07 Vật liệu lọc nước › 08 Dây chuyền lọc nước › 09 Hệ thống xử lý nước nhiễm mặn › 10 Máy nước nóng năng lượng mặt trời › 11 Máy bơm nhiệt Heat Pump › 12 Bồn kháng khuẩn Wavelife › 13 Máy bơm nước › 14 Máy lọc không khí › 15 Thiết bị làm mát ›