QCVN 01-1:2024/BYT: Quy chuẩn mới về chất lượng nước sạch sinh hoạt và những nội dung đáng chú ý

Ngày 31 tháng 12 năm 2024, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 52/2024/TT-BYT kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt ký hiệu QCVN 01-1:2024/BYT. Quy chuẩn mới này thay thế cho quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT trước đây, mang lại những cập nhật quan trọng nhằm thắt chặt công tác quản lý, nội kiểm và ngoại kiểm chất lượng nước sạch.

Dưới đây là tổng hợp các thông tin trọng tâm được quy định trong văn bản này.

Thông tin chung về Thông tư và Quy chuẩn

  • Cơ quan ban hành: Bộ Y tế.
  • Ngày ban hành: 31/12/2024.
  • Hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
  • Văn bản thay thế: Thay thế Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 (QCVN 01-1:2018/BYT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư mới có hiệu lực).

Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (bao gồm cả mục đích ăn uống, vệ sinh cá nhân).

Đối tượng không áp dụng

Quy chuẩn này không áp dụng đối với:

  • Nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai phục vụ mục đích giải khát (các đối tượng này được quản lý theo tiêu chuẩn riêng là QCVN 6-1:2010/BYT).
  • Nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước tại hộ gia đình.
  • Các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.

Danh mục các thông số chất lượng nước nhóm A (Bắt buộc)

Các thông số chất lượng nước sạch được chia thành Nhóm A (bắt buộc áp dụng cho mọi địa phương) và Nhóm B (lựa chọn áp dụng tùy theo điều kiện thực tế của từng địa phương).

Dưới đây là giới hạn cho phép của 10 thông số thuộc Nhóm A:

STT Tên thông số Đơn vị tính Ngưỡng giới hạn cho phép
a Thông số vi sinh vật    
1 Coliform tổng số CFU/100 mL hoặc MPN/100mL < 1
2 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt CFU/100 mL hoặc MPN/100mL < 1
b Thông số cảm quan và hóa học    
3 Màu sắc TCU 15
4 Mùi Không có mùi lạ
5 pH Trong khoảng 6,0 – 8,5
6 Độ đục NTU 2
7 Asen (Arsenic) (As) mg/L 0,01
8 Clo dư tự do mg/L Trong khoảng 0,2 – 1,0
9 Permanganat mg/L 2
10 Amoni (NH₃ và NH₄⁺ tính theo N) mg/L 1

Lưu ý: Đối với các thông số Nhóm B, quy chuẩn quy định chi tiết giới hạn của nhiều chất hóa học, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và các thông số phóng xạ (Tổng hoạt độ phóng xạ α là 0,1 Bq/L, β là 1,0 Bq/L).

Tham khảo bài viết: Tổng hợp các chỉ số đánh giá chất lượng nước để hiểu rõ hơn về ý nghĩa và phương pháp đo lường chi tiết của các thông số này.

Quy định về tần suất và hoạt động kiểm tra chất lượng nước (Nội kiểm)

Một trong những điểm quan trọng của Thông tư 52/2024/TT-BYT là việc phân định rõ trách nhiệm nội kiểm của hai nhóm đối tượng: Đơn vị cấp nướcĐơn vị sử dụng nước.

Đối với Đơn vị cấp nước (Cơ sở khai thác, sản xuất, truyền dẫn nước tập trung)

Tần suất thử nghiệm định kỳ: Đối với các thông số Nhóm A, tần suất thử nghiệm không ít hơn 01 lần/tháng. Đối với các thông số Nhóm B, tần suất thử nghiệm không ít hơn 06 tháng/lần. Nếu kết quả thử nghiệm đạt quy chuẩn trong 02 lần liên tiếp, tần suất thử nghiệm Nhóm B có thể giảm xuống còn 01 lần/năm cho đến khi có kết quả không đạt.

Thử nghiệm toàn bộ các thông số (Nhóm A và B): Định kỳ 03 năm/lần, hoặc thực hiện trước khi vận hành lần đầu, sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn hoặc khi xảy ra sự cố môi trường. Nếu kết quả đạt quy chuẩn trong 02 lần liên tiếp, tần suất có thể giảm xuống còn 05 năm/lần.

Đối với Đơn vị sử dụng nước (Cơ quan, doanh nghiệp, chung cư, trường học, bệnh viện… có bể chứa trung gian)

Đơn vị sử dụng nước có bể chứa nước sạch được cung cấp từ đơn vị cấp nước phải thực hiện nội kiểm định kỳ với tần suất không ít hơn 06 tháng/lần.

Thông số thử nghiệm bắt buộc: Thực hiện kiểm tra toàn bộ các thông số Nhóm A và bổ sung 02 thông số Nhóm B gồm Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) và Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), với giới hạn đều phải dưới < 1 CFU/100mL.

Quy định về công khai thông tin chất lượng nước

Thông tư quy định chặt chẽ về tính minh bạch thông tin đối với các đơn vị:

  • Thời hạn công khai: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả nội kiểm, đơn vị cấp nước và đơn vị sử dụng nước phải công khai kết quả trên trang thông tin điện tử của mình.
  • Trường hợp không có trang thông tin điện tử: Đơn vị cấp nước phải niêm yết thông báo tại cổng trụ sở trong tối thiểu 20 ngày; đơn vị sử dụng nước phải công bố tại bảng tin của đơn vị tối thiểu 20 ngày.

Quy định chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên cơ sở QCVN 01-1:2024/BYT chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 năm 2027.
  • Giai đoạn chuyển tiếp: Trong thời gian địa phương chưa sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương hiện hành, các đơn vị có thể lựa chọn tiếp tục áp dụng quy chuẩn địa phương cũ hoặc áp dụng trực tiếp quy chuẩn quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT.

Việc ban hành QCVN 01-1:2024/BYT là bước đi cần thiết nhằm nâng cao chất lượng nguồn nước sinh hoạt, tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế và tăng cường công tác tự giám sát của các đơn vị vận hành bể chứa trung gian (như tòa nhà chung cư, trường học, bệnh viện), bảo vệ trực tiếp sức khỏe cộng đồng.

Tài liệu đính kèm:

5/5 - (1 bình chọn)
DANH MỤC SẢN PHẨM
01 Máy lọc nước 02 Linh kiện máy lọc nước 03 Lọc nước sinh hoạt đầu nguồn 04 Lọc tổng chung cư 05 Lọc tổng biệt thự 06 Thiết bị xử lý nước 07 Vật liệu lọc nước 08 Dây chuyền lọc nước 09 Hệ thống xử lý nước nhiễm mặn 10 Máy nước nóng năng lượng mặt trời 11 Máy bơm nhiệt Heat Pump 12 Bồn kháng khuẩn Wavelife 13 Máy bơm nước 14 Máy lọc không khí 15 Thiết bị làm mát